Hướng dẫn cách thức thực hiện bài phỏng vấn, danh mục tài liệu ôn tập để phỏng vấn xét tuyển vòng 2 – kỳ tuyển dụng viên chức Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Ngọc Lặc năm 2023

Hội đồng tuyển dụng viên chức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Ngọc Lặc năm 2023 hướng dẫn cách thức phỏng vấn và thông báo danh mục tài liệu ôn tập để phỏng vấn xét tuyển vòng 2 - kỳ tuyển dụng viên chức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Ngọc Lặc năm 2023 cụ thể như sau:

I. Cách thức thực hiện bài phỏng vấn.

- Sau khi được gọi vào phòng phỏng vấn, người dự tuyển sẽ tự bốc đề phỏng vấn của mình. Mỗi đề phỏng vấn có mã đề riêng được bỏ vào phong bì, dán kín. Mỗi người dự tuyển sẽ được phát 01 tờ giấy nháp do Hội đồng tuyển dụng phát hành. Người dự tuyển được phép chuẩn bị để trả lời phỏng vấn trong khoảng thời gian không quá 30 phút. Kết quả phỏng vấn sẽ được giám khảo chấm trực tiếp và ghi phiếu chấm điểm tại phòng phỏng vấn. Kết thúc nội dung phỏng vấn của mỗi người dự tuyển sẽ được lập thành biên bản, có chữ ký của các thành viên Ban kiểm tra, sát hạch tham gia phỏng vấn và chữ ký của người dự tuyển.

- Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.

- Cấu trúc của đề phỏng vấn: Đề kiểm tra, sát hạch gồm 3 câu hỏi:

Câu 1 (30 điểm): Kiến thức chung (gồm câu hỏi về các Luật, Nghị định, Quy định liên quan đến viên chức).

Câu 2 (30 điểm): Các quy định hiện hành về chuyên ngành; Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm.

Câu 3 (40 điểm): Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành, xử lý các tình huống liên quan đến vị trí việc làm .

II. Danh mục tài liệu liên quan đến nội dung phỏng vấn.

1. Kiến thức chung: (Nội dung ôn tập cho tất cả các vị trí ứng tuyển)

Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019.

- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010.

- Điều 2 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật cán bộ, công chức và luật viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019.

- Luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 của Quốc hội về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Luật số 63/2020/QH14 ngày 18/6/2020 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13

- Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ về quy định về kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

- Nghị định 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

- Nghị định 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

- Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Nghị định 09/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (có hiệu lực ngày 15/9/2023).

- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban hành quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.

2. Các quy định, kiến thức về nghiệp vụ, chuyên ngành:

2.1 Lĩnh vực Kỹ thuật – Thẩm định:

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc Hội; Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2021 của Quốc Hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xây dựng.

- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH13 của Quốc Hội ngày 13/6/2019;

- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính Phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

- Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính Phủ quy định về quản lý vật liệu xây dựng.

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính Phủ quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính Phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

- Thông tư 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

- Thông tư 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ.

- Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

- Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BKHCN ngày 17/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.

Các Thông tư, văn bản có liên quan lĩnh vực xây dựng đang có hiệu lực.

2.2. Lĩnh vực Tổ chức, lựa chọn nhà thầu:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc Hội.

- Luật số 03/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự.

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

- Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

- Thông tư số 10/2016/TT-BKHĐT ngày 26/07/2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu.

- Thông tư số 06/2021/TT-BKHĐT ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các chi phí về đăng ký, đăng tải thông tin, lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo Đấu thầu.

- Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

- Thông tư 16/2022/TT-BKHĐT ngày 19/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về việc ngưng hiệu lực của Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

- Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BNV ngày 19/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư.

2.3. Lĩnh vực Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ:

- Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11/11/2011 của Quốc Hội;

Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;

- Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu.

- Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/03/2020 của Chính Phủ quy định về công tác văn thư;

- Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản lý và sử dụng con dấu.

- Thông tư 09/2014/TT-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ Lưu trữ.

- Thông tư số 16/2014/TT-BNV ngày 20/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn giao, nhận tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử các cấp;

- Thông tư 17/2014/TT-BNV ngày 20/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xác định cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào lưu trữ.

- Thông tư số 07/2022/TT-BNV ngày 31/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, thi hoặc xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương viên chức chuyên ngành lưu trữ

Thông tư 10/2022/TT-BNV ngày 19/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định thời hạn bản quản tài liệu.

- Quyết định số 458/QĐ-TTg ngày 03/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Lưu trữ tài liệu điện tử của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2020

– 2025.

Chi tiết click chuột vào link kèm theo sau: Hướng dẫn cách thức phỏng vấn và tài liệu ôn tập.pdf

Ban biên tập